Kho hàng Fineland Chem tại Việt Nam Giao hàng nội địa · Hỗ trợ kỹ thuật nhanh

Cách tạo màu cho nhựa

Nhà cung cấp Pigment Blue 60 cho biết, phối màu nhựa là việc dựa trên ba màu gốc cơ bản đỏ, vàng, xanh dương, phối theo màu sắc của sản phẩm nhựa, sau khi gia công để sản phẩm dù trong quá trình sử dụng màu sắc cũng không thay đổi. Đồng thời, nhuộm màu nhựa còn có thể cải thiện khả năng chống ánh sáng và chống thời tiết cùng các chức năng khác của nhựa.

Phương pháp phối màu nhựa

Một là, thêm trực tiếp bột pigment màu

Phối màu và nhuộm màu nhựa có thể thêm trực tiếp bột pigment vào resin để tạo ra sản phẩm nhựa, sao cho bột pigment trộn đều với resin nhựa rồi đưa trực tiếp sang bước tiếp theo; phương pháp này cho sản phẩm nhựa có quy trình tạo hình ngắn, chi phí thấp, nhưng môi trường làm việc kém dẫn đến độ đồng đều và độ ổn định chất lượng của màu nhựa không cao.

Hai là, thêm masterbatch

Masterbatch là các hạt chất tạo màu được phối chế từ chất tạo màu, resin nền, chất phân tán và các phụ gia khác; khi tạo hình sản phẩm nhựa, có thể thêm một lượng masterbatch nhất định theo yêu cầu tạo màu để màu của sản phẩm đạt yêu cầu.

Masterbatch có thể phân loại theo resin được nhuộm màu, chẳng hạn masterbatch ABS, masterbatch PC, masterbatch PP, v.v.; cũng có thể phân loại theo resin kết hợp quy trình, gồm ba loại masterbatch chính: ép phun, thổi màng, đùn. Masterbatch màu được sử dụng rộng rãi do pigment đã được xử lý trước, độ đậm màu cao, liều lượng thấp, chất lượng ổn định, dễ vận chuyển, lưu kho và sử dụng, đồng thời giảm ô nhiễm môi trường.

Masterbatch màu có các chỉ số hiệu năng như khác biệt màu, độ trắng, độ vàng, hiện tượng ố vàng, độ ổn định nhiệt, chỉ số oxy, tốc độ chảy nóng chảy, v.v. Tất nhiên, độ mịn của pigment, khả năng di chuyển, khả năng chịu hóa chất, độ độc hại cũng liên quan đến hiệu năng của masterbatch màu, và một số chỉ số rất quan trọng trong mục đích sử dụng đặc biệt, chẳng hạn giá trị độ mịn lọc của masterbatch cấp sợi.

Ba là, thêm chất phân tán

Chất phân tán loại bỏ không khí bằng cách làm ướt và thấm vào bề mặt pigment, đồng thời phân tán khối kết dính và cục vón thành các hạt mịn, ổn định và đồng đều, không kết tụ lại trong quá trình gia công. Các chất phân tán thông dụng gồm sáp polyethylene phân tử lượng thấp, sáp EVA hoặc sáp polyethylene oxy hóa dùng cho pigment hữu cơ và muội than vốn khó phân tán; có sự khác biệt lớn giữa sáp polyethylene phân tử lượng thấp tổng hợp và sáp polyethylene phân tử lượng thấp sản xuất bằng phương pháp cracking polyethylene; các phụ gia khác còn có chất ghép nối, chất chống oxy hóa, chất ổn định ánh sáng, chất chống tĩnh điện, chất độn, v.v., được quyết định thêm vào theo yêu cầu và chủng loại. Sản phẩm dễ tách khuôn và cải thiện độ bóng bề mặt sản phẩm.

Bốn là, ứng dụng máy tính

Phần cứng quản lý màu gồm có máy đo màu và máy tính để xử lý dữ liệu đo được; máy đo màu chia thành hai loại: máy quang phổ kế và máy đo màu sắc, thay thế mắt người để đo màu, loại bỏ ảnh hưởng của yếu tố con người. ● Máy quang phổ kế dùng để đo hệ số phản xạ theo bước sóng của bề mặt khuếch tán hoàn toàn; tuy không thể thu trực tiếp giá trị sắc độ hay khác biệt màu, nhưng thông qua xử lý dữ liệu có thể biết giá trị sắc độ và nhiều giá trị khác. Máy quang phổ kế chia thành hai loại: quang phổ lưới nhiễu xạ và quang phổ lọc giao thoa. Máy quang phổ kế tiên tiến có bộ vi xử lý tích hợp, với các chức năng hiệu chuẩn tự động 0%, 100% và khuếch đại bội số, v.v., nâng cao đáng kể độ chính xác.

● Máy đo màu sắc là dụng cụ kiểm tra đơn giản, được sản xuất bằng cách tạo màng lọc có đặc tính quang phổ nhạy cảm với màu sắc ngang bằng mắt người, dùng để đo quang trên mẫu thử. Máy đo màu được thiết kế với màng lọc có đặc tính nhạy quang phổ của cảm biến và có thể đo giá trị khác biệt màu dưới nguồn sáng nhất định; máy đo màu kích thước nhỏ, dễ thao tác, phù hợp hơn để quản lý lô cho cùng loại sản phẩm có biến đổi quang phổ nhỏ; với máy đo màu tích hợp vi máy tính nhỏ, dễ hiệu chuẩn với mẫu chuẩn và xuất ra nhiều giá trị khác biệt màu.

Phần mềm quản lý phối màu có đường cong phản xạ quang phổ, công thức khác biệt màu, biểu diễn điều kiện đẳng sắc, biểu diễn độ che phủ và biểu diễn độ mờ. Đường cong phản xạ quang phổ được dùng để phân tích khi lựa chọn chất tạo màu, nhưng không thể dùng để xác định các màu có nhất quán hay không. Giá trị khác biệt màu là một trong những chỉ số quan trọng nhất trong quản lý màu, nhưng khác biệt màu thu được từ các công thức khác nhau sẽ khác nhau, do đó cần chỉ rõ hệ sắc độ hoặc công thức khác biệt màu được sử dụng.

Việc sử dụng máy tính để tính công thức phối màu và quản lý chúng đã được áp dụng thành công cho phối màu và pha màu nhựa.

Máy phối màu bằng máy tính có các chức năng sau: ● Phối màu: có thể xây dựng cơ sở dữ liệu các pigment thông dụng theo yêu cầu, chuẩn bị và nhập bảng màu cơ bản. Sau đó, trong menu phần mềm, nhập bảng màu pigment vào máy tính, chỉ ra một số pigment ứng viên trên bàn phím, tính toán một loạt công thức và liệt kê theo thứ tự khác biệt màu và giá cả tương ứng để cung cấp các phương án phối màu; ● Hiệu chỉnh công thức: hiệu chỉnh các công thức máy tính liệt kê, công thức từ nguồn khác, trường hợp khác biệt màu không đạt dùng màn hình hiển thị trực tiếp đường cong phản xạ không khớp, qua bàn phím tăng hoặc giảm lượng pigment cho đến khi hai đường cong về cơ bản trùng nhau, tạo ra công thức đã hiệu chỉnh. ● Đo màu và kiểm soát khác biệt màu: đo độ đậm màu của chất tạo màu, độ trắng sản phẩm, độ bền màu sản phẩm, khác biệt màu của màu; vì máy tính có thể biểu diễn định lượng các chỉ số hiệu năng của màu nên thuận lợi cho việc trao đổi thông tin giữa hai bên. ● Quản lý màu công việc hàng ngày: các mẫu màu, công thức, điều kiện quy trình, ngày sản xuất và thông tin khách hàng có thể lưu vào máy tính, dễ tra cứu, tìm kiếm và làm tham chiếu khi sửa đổi, tiện lợi, nhanh chóng, nâng cao hiệu suất làm việc.

Cần hỗ trợ chọn pigment?

Gửi yêu cầu kỹ thuật để kiểm tra mẫu và nguồn hàng tại Việt Nam.

Liên hệ Fineland Chem

Kiểm tra sản phẩm có sẵn tại Việt Nam

Nhận mẫu & báo giá